KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN TỜI NÂNG

Căn cứ vào quyết định số 464/QĐ-ATLĐ của Cục An toàn lao động ngày 21 tháng 11 năm 2014 về việc cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho Công ty TNHH Kiểm định và Công nghệ 2.

Căn cứ quy trình kiểm định số QTKĐ: 01 – 2014/BLĐTBXH – Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng kiểu cầu ( Cầu trục, công trục, bán cổng trục, pa lăng điện ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

  • Đối tượng áp dụng : TỜI NÂNG
  • Tiêu chuẩn áp dụng : TCVN 4244 : 2005; QCVN 7:2012, QTKĐ: 01 – 2014/BLĐTBXH.
  1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
  • Cơ sở sử dụng
  • Công nhân vận hành: 1÷2 người để cùng phục vụ công tác kiểm định.
  • Người đại diện đơn vị: Chứng kiến công tác kiểm định, ký biên bản.
  • Hồ sơ lý lịch thiết bị. Trường hợp không có hoặc thất lạc hồ sơ phải báo lại để có hướng khắc phục.
  • Chuẩn bị Tải thử: 125%P và 110%P
  • Đơn vị kiểm định
  • Mẫu biên bản, mẫu khảo sát lý lịch, giấy giới thiệu, biên bản hoàn thành công việc, tem kiểm định
  • Dụng cụ: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện, thiết bị cho quá trình kiểm định:
stt Tên gọi Mã hiệu Số máy Nước chế tạo Thang đo max
1 Thước dây, thước cặp
2 Đồng hồ bấm giây        
3 Máy đo điện trở cách điện và điện áp Kyoritsu – 3007A W0275309 Nhật Bản Điện áp: 1000V

Điện trở: 2000 MΩ

4 Máy đo điện trở nối đất Kyoritsu – 4105A W8167031 Thái Lan 2000Ω

 

  1. THỰC HIỆN CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH
  2. Kiềm tra hồ sơ: Căn cứ vào chế độ kiểm định để kiểm tra, xem xét về hồ sơ của thiết bị.
  • Khi kiểm định lần đầu phải xem xét các hồ sơ sau:
  • Hồ sơ xuất xưởng, lý lịch nhà thiết kế, hướng dẫn vận hành, lịch bảo trì, các hư hỏng thường gặp, bản vẽ tổng thể, bản vẽ lắp, bản vẽ điện,..
  • Biên bản nghiệm thu lắp đặt.
  • Khi kiểm định định kỳ phải xem xét các hồ sơ sau:
  • Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
  • Nhật ký vận hành, sổ theo dõi sửa chữa, bảo dưỡng ; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
  • Khi kiểm định bất thường phải xem xét các hồ sơ sau:
  • Trường hợp sửa chữa: hồ sơ thiết kế sửa chữa, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa
  • Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: cần xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.
  1. Kiểm tra bên ngoài:
Bộ phận Bộ phận
Móc Phanh nâng tải
Thùng, sàn nâng Cơ cấu nâng tải
Tang TB khống chế độ cao
Puli dẫn hướng Các tiếp điểm dừng
Cáp (xích) kéo tải Kết cấu treo puli dẫn hướng, puli móc
Khung đế
Neo tời Hệ thống điều khiển
Cơ cấu chống rơi Hệ thống điện
Vòng rào an toàn Độ cách điện động cơ
Điện trở nối đất

è Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện ra hư hỏng, khuyết tật. Nếu không đạt, không thử tải.

  1. Kiểm tra kỹ thuật, thử không tải:

– Sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu sẽ tiến hành theo trình tự sau: (các phép thử thực hiện 3 lần)

  • Phân công cụ thể chức năng nhiệm vụ của người kiểm định và người trực tiếp vận hành thiết bị nhằm bảo đảm an toàn khu thử tải.
  • Kiểm định viên và người trực tiếp vận hành thiết bị thống nhất phương pháp tra đổi tín hiệu. Người vận hành chỉ thực hiện lệnh của kiểm định viên.
  • Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị bao gồm: tất cả các cơ cấu hệ thống: hệ thống điều khiển, trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh hãm và các thiết bị điều khiển,tín hiệu, âm hiệu, cơ cấu hãm hành trình, bộ phận xả cáp bằng tay khi xãy ra sự cố mất điện.

è Thử không tải đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.

  1. 4. Các chế độ thử tải, phương pháp thử:

Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tuân theo quy trình sau:

4.1. Thử tải tĩnh: Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành nâng tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 – TCVN 4244 – 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế)
è Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 – TCVN 4244 -2005).

  • Thử tải động: Được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
  • Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 – TCVN 4244 – 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
  • Kiểm tra hệ thống phanh, cơ cấu hãm hành trình.
Điều kiện, vị trí treo tải khi thử Trọng tải Plv tương ứng (tấn) Thử tải tĩnh

125% Plv (tấn)

Thử tải động

110% Plv (tấn)

Dưới móc/trong thùng, sàn nâng      
Trên toàn vùng hoạt động      

è Thử tải động đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.

 

  • XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
  • Đánh giá kết quả

 

Đánh giá kết quả thử Thử tĩnh Thử động
Đạt Không đạt Ghi chú Đạt Không đạt Ghi chú
Kết cấu kim loại            
Cáp nâng tải            
Hệ thống điều khiển            
Thiết bị chống quá tải            
Phanh nâng tải            
Cơ cấu chống rơi            
Neo tời            
Kết cấu treo puli dẫn hướng, puli móc            
Độ ổn định            

 

  • Đạt Yêu cầu
  • Lập biên bản kiểm định:
  • Dán tem
  • Ghi chép kết quả kiểm định, đóng dấu xác nhận kiểm định viên vào lý lịch.
  • Phiếu kết quả kiểm định.
  • Không đạt yêu cầu:
  • Lập biên bản kiểm định,
  • Lập bản Tổng hợp kiến nghị khắc phục, sửa chữa,…
  1. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
  • Chu kỳ kiểm định định kỳ: 03 năm.
  • Chu kỳ kiểm định đối với tời nâng đã sử dụng trên 12 năm: 01 năm.
  • Trường hợp rút ngắn thời hạn kiểm định kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định